Chuyên đề 4: HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG CỦA HỘI NGƯỜI CAO TUỔI VIỆT NAM

                 HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG CỦA HỘI NGƯỜI CAO TUỔI VIỆT NAM

Phần I: CHUYÊN ĐỀ CÔNG TÁC THI ĐUA – KHEN THƯỞNG

1.Tổ chức phát động thi đua và ký giao ước thi đua:

– Phát động thi đua: Căn cứ vào điều kiện, thời gian, dịp sơ kết, tổng kết và nhân dịp các ngày lễ, ngày kỷ niệm để tổ chức phát động thi đua ở các cấp Hội.

– Ký giao ước thi đua: Ký kết giao ước thi đua theo các cụm, khối thi đua, thi đua của các cơ sở Hội. Căn cứ nội dung, tiêu chí thi đua, bảng điểm của Hội cấp trên để xây dựng nội dung, tiêu chí, thang bảng điểm cho phù hợp địa phương mình; Cụ thể hoá nghị quyết đại hội Hội cấp trên và các chương trình công tác của Hội cấp trên để xác định nội dung phong trào thi đua ở các cấp hội.

2.Phong trào và các danh hiệu thi đua:

2.1 Phong trào thi đua:

a) Hình thức tổ chức phong trào thi đua gồm:

– Thi đua thường xuyên

– Thi đua chuyên đề

b) Thẩm quyền phát động và pham vi tổ chức thi đua gồm:

– Chủ tịch Trung ương Hội NCT Việt Nam tổ chức phát động thi đua trong toàn hệ thống Hội NCT các cấp:

– Chủ tịch Hội NCT các địa phương tổ chức phát động thi đua trong hệ thống Hội NCT tại địa phương.

– Trưởng khối, cụm thi đua có trách nhiệm tổ chức hoạt động thi đua, giám sát việc triển khai thực hiện phong trào thi đua giữa các đơn vị thuộc khối, cụm thi đua và tổ chức sơ kết, tổng kết phong trào thi đua.

c) Nội dung thi đua gồm:

– Nội dung thi đua thường xuyên: Thực hiện các nhiệm vụ của Hội NCT  Việt Nam, chương trình hành động NCT các cấp, chương trình công tác của Hội NCT Việt Nam hàng năm.

– Nội dung thi đua theo chuyên đề:Thực hiện có hiệu quả phong trào “Tuổi cao –  Gương sáng”, phong trào thi đua chào mừng Đại hội Hội NCT các cấp và các lĩnh vực khác do Trung ương Hội NCT Việt Nam chủ trì phát động.

2.2 Các danh hiệu thi đua:

a) Danh hiệu cờ thi đua của Trung ương Hội NCT Việt Nam: Xét tặng cho Hội NCT các tỉnh, thành, các đơn vị trực thuộc Trung ương.

b) Danh hiệu “ Tuổi cao – Gương sáng “Xét tặng cho cá nhân thuộc các đơn vị trực thuộc Trung ương Hội NCT Việt Nam; Hội NCT các cấp; tiêu chuẩn, cách thức xét tặng do Ban Thường vụ Hội NCT Việt Nam quy định.

Phần II: QUY CHẾ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG CỦA HỘI NCT VIỆT NAM KHÓA VI, NHIỆM KÌ 2021-2026

(Ban hành theo quyết định số: 85/QĐ-HNCT Việt Nam, Hà Nội ngày 10 tháng 5 năm 2022, về việc ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng của Hội NCT Việt Nam khóa VI, nhiệm kì 2021-2026, do chủ tịch Nguyễn Thanh Bình ký)

Hình thức và tiêu chuẩn khen thưởng.

Hình thức và tiêu chuẩn khen thưởng của Hội NCT cấp tỉnh, huyện, xã.

Ban Chấp hành Hội NCT Việt Nam cấp nào chủ trì phát động thi đua theo chuyên đề, thi đua theo đợt thì chủ yếu sử dụng hình thức khen thưởng của cấp mình; trường hợp thành tích xuất sắc, tiêu biểu có tác dụng đối với phạm vi cấp nào thì đề nghị Hội NCT cấp đó khen thưởng.

Căn cứ điều kiện thực tế của địa phương, Hội NCT từng cấp ban hành phù hợp, đảm bảo theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và quy định của Điều lệ Hội NCT Việt Nam khóa VI.

Thẩm quyền quyết định, trao tặng; thủ tục, hồ sơ xét danh hiệu thi đua và khen thưởng.

Thẩm quyền quyết định.

Trung ương Hội NCT Việt Nam quyết định công nhận danh hiệu “Cờ thi đua của Trung ương Hội NCT Việt Nam” và Bằng khen của Trung ương Hội NCT Việt Nam.

Hội NCT cấp tỉnh quyết định khen thưởng Giấy khen của Hội NCT cấp tỉnh.

Hội NCT cấp huyện quyết định khen thưởng Giấy khen của Hội NCT cấp huyện.

Hội NCT cấp xã quyết định Giấy khen của Hội NCT cấp xã.

Danh hiệu thi đua “Tuổi cao – Gương sáng” và “Tuổi cao – Gương sáng xuất sắc” do Hội NCT, Ban Đại diện từng cấp xét và quyết định công nhận.

Phân cấp:

Cấp nào trình đề nghị khen thưởng thì Chủ tịch Hội NCT cấp đó thực hiện việc kí trình hồ sơ đề nghị và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Trao tặng

Cấp nào quyết định khen thưởng thì lãnh đạo cấp đó trực tiếp trao tặng hoặc ủy quyền lãnh đạo cấp dưới trao tặng.

Việc tổ chức lễ trao tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Thủ tục xét khen thưởng:

Hội đồng Thi đua, khen thưởng Hội NCT các cấp căn cứ vào các tiêu chuẩn cụ thể đã được quy định cho từng danh hiệu thi đua, từng hình thức khen thưởng để tiến hành bình xét công khai, dân chủ và báo cáo kết quả với Hội NCT cùng cấp để xem xét, quyết định khen thưởng hoặc đề nghị Hội NCT cấp trên khen thưởng.

Hồ sơ đề nghị cấp trên khen thưởng gửi về bộ phận chuyên môn làm công tác thi đua, khen thưởng để tổng hợp, thẩm định và trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.

Chủ tịch Hội NCT cấp tỉnh; có trách nhiệm xem xét, trình Hội đồng Thi đua, khen thưởng Trung ương Hội NCT Việt Nam (qua Ban Tổ chức – Kiểm tra) đề nghị công nhận các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng của Trung ương Hội NCT Việt Nam.

Hồ sơ: Quy định chung

Hồ sơ đề nghị danh hiệu thi đua gồm có:

– Văn bản đề nghị công nhận danh hiệu thi đua.

– Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân.

– Biên bản họp xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua, khen thưởng đơn vị hoặc của tập thể lãnh đạo.

Hồ sơ đề nghị khen thưởng gồm có:

– Văn bản đề nghị khen thưởng.

– Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân.

– Biên bản họp xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua, khen thưởng đơn vị hoặc của tập thể lãnh đạo.

Hồ sơ trình Trung ương Hội NCT Việt Nam:

*Hồ sơ đề nghị xét danh hiệu “Cờ thi đua của Trung ương Hội NCT Việt Nam” gồm có:

– Văn bản đề nghị của Chủ tịch Hội NCT cấp tỉnh; Trưởng các Ban, Văn phòng, người đứng đầu các đơn vị trực thuộc Cơ quan Trung ương Hội NCT Việt Nam có ý kiến xác nhận của Phó Chủ tịch phụ trách.

– Báo cáo thành tích của tập thể có ý kiến xác nhận của lãnh đạo cấp trực tiếp quản lí và cấp trình khen thưởng.

– Biên bản họp xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua, khen thưởng hoặc tập thể lãnh đạo của cấp trình.

– Biên bản họp, kết quả chấm điểm của các đơn vị trong Cụm, Khối thi đua (đối với trường hợp đề nghị xét tặng hằng năm theo Cụm, Khối thi đua).

– Biên bản họp xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua, khen thưởng của Hội NCT cấp tỉnh (đối với trường hợp đề nghị xét tặng về thành tích tiêu biểu trong các phong trào “Tuổi cao – Gương sáng”).

*Hồ sơ đề nghị khen thưởng Bằng khen của Trung ương Hội NCT Việt Nam gồm có:

– Văn bản đề nghị của Chủ tịch Hội NCT cấp tỉnh; Trưởng các Ban, Chánh Văn phòng, người đứng đầu các đơn vị trực thuộc Cơ quan Trung ương Hội NCT Việt Nam có ý kiến xác nhận của Phó Chủ tịch phụ trách.

– Báo cáo thành tích của tập thể có ý kiến xác nhận của lãnh đạo cấp trực tiếp quản lí và cấp trình khen thưởng.

– Biên bản họp xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua, khen thưởng hoặc tập thể lãnh đạo của cấp trình.

Trường hợp xét khen thưởng thành tích về sáng kiến, phát minh, sáng chế thì phải có quyết định hoặc bằng công nhận do cơ quan có thẩm quyền cấp gửi kèm theo hồ sơ.

Quỹ Thi đua, khen thưởng:

Quỹ Thi đua, khen thưởng của Hội NCT Việt Nam các cấp được hình thành, sử dụng và quyết toán theo quy định của pháp luật và của Hội. Nguồn quỹ khen thưởng của từng cấp được xây dựng và quản lí theo quy định của Hội và Luật Thi đua, khen thưởng.

Hội NCT cấp nào ra quyết định khen thưởng thì cấp đó chịu trách nhiệm chi tiền thưởng từ Quỹ Thi đua, khen thưởng do cấp mình quản lí. Quỹ Thi đua, khen thưởng của Hội thực hiện tự chủ từ nguồn vận động, tài trợ của từng cấp.

Mức chi tiền thưởng: Mức chi tiền thưởng kèm theo Giấy khen của Hội NCT cấp tỉnh, cấp huyện và Hội NCT cấp xã do Hội NCT cùng cấp quyết định sau khi thống nhất của tập thể lãnh đạo Hội NCT đảm bảo phù hợp với điều kiện nguồn vận động thực tế của địa phương, đơn vị.

Phần III: HỒ SƠ VÀ THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG CHO CÁN BỘ, HỘI VIÊN, NCT

A-KHEN THƯỞNG TW HỘI NCT NHIỆM KỲ 2021-2026

1.Số lượng khen thưởng các tập thể, cá nhân (cuối năm):

1.1 Tặng cờ thi đua và bằng khen của TW Hội cho Hội NCT các tỉnh, thành phố: cụm thi đua 8 được 1 cờ khen, 3 bằng khen và 2 bằng khen chuyên đề.

1.2 Tặng bằng khen TW Hội cho HNCT cấp huyện, xã tiêu biểu, xuất sắc: Tây Ninh được đề nghị 1cấp huyện và 2 cấp xã.

1.3 Mỗi tỉnh, thành được chọn 1 cá nhân đạt danh hiệu tuổi cao gương sáng là cán bộ Hội tiêu biểu đề nghị tặng bằng khen TW Hội.

2.Mức thưởng:

Cờ thi đua cụm: 1.500.000 đ

Bằng khen: Tập thể cấp tỉnh 1.000.000 đ, cấp huyện, xã 500.000 đ 1 đơn vị; cá nhân 500.000 đ

*Hồ sơ đề nghị tặng bằng khen TW Hội:

– Văn bản đề nghị của Hội NCT Tỉnh

– Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân, có ý kiến xác nhận của cấp trực tiếp quản lý và cấp trình khen thưởng ( Hội NCT Tỉnh )

– Biên bản họp xét của HĐTĐ, khen thưởng hoặc tập thể lãnh đạo cấp trình ( Hội NCT Tỉnh )

Hồ sơ cấp huyện gởi về tỉnh gồm 2 bộ

Hồ sơ đề nghị khen thưởng tổng kết năm công tác gởi về trung ương Hội NCT Việt Nam trước ngày 30 tháng 11 hằng năm

B- ĐỀ NGHỊ UBND TINH TẶNG BẰNG KHEN:                                                                                          

Hồ sơ đề nghị tặng bằng khen của chủ tịch UBND Tỉnh gồm:

– Tờ trình đề nghị khen thưởng của đơn vị kèm theo danh sách.

– Biên bản họp Hội đồng Thi đua – Khen thưởng của cấp đề nghị khen.

– Bản thành tích của cá nhân được đề nghị khen thưởng, thực hiện theo mẫu số 07 của Nghị định 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ, có xác nhận của cấp uỷ Đảng cùng cấp (Báo cáo phải thể hiện đầy đủ các tiêu chuẩn khen thưởng).

– Văn bản hiệp y khen thưởng của Uỷ ban nhân dân huyện,thị, thành phố.

Hồ sơ khen thưởng của các đơn vị gửi về Hội người cao tuổi tỉnh Tây Ninh trước ngày 15/11 hàng năm (hồ sơ gồm 2 bộ).

Hội người cao tuổi tỉnh đề nghị UBND tỉnh khen thưởng 35 Hội viên (qua Ban Thi đua – khen thưởng, Sở Nội vụ) trước ngày 10/12 hàng năm.

Hồ sơ đề nghị UBND Tỉnh tặng bằng khen và khánh vàng cho cán bộ,hội viên, người cao tuổi tham gia tốt công tác xã hội, từ thiện có giá trị từ 100 triệu trở lên không giới hạng số lượng và thời gian đề nghị, hồ sơ đề nghị như trên

PHẦN IV: QUY CHẾ XÉT TẶNG KỈ NIỆM CHƯƠNG “VÌ SỰ NGHIỆP CHĂM SÓC VÀ PHÁT HUY VAI TRÒ NCT VIỆT NAM”.

Quy chế xét tặng Kỉ niệm chương “Vì sự nghiệp chăm sóc và phát huy vai trò NCT Việt Nam”.

Ngày 10/5/2022, Chủ tịch Nguyễn Thanh Bình thay mặt Ban Thường vụ Trung ương Hội kí Quyết định số 86/QĐ-HNCT ban hành Quy chế xét tặng Kỉ niệm chương “Vì sự nghiệp chăm sóc và phát huy vai trò NCT Việt Nam”.

Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG      

Điều 1. Phạm vi xét tặng Kỉ niệm chương

Kỉ niệm chương “Vì sự nghiệp chăm sóc và phát huy vai trò NCT Việt Nam” (gọi tắt là Kỉ niệm chương NCT Việt Nam) của Hội NCT Việt Nam tặng những cá nhân có nhiều thành tích đóng góp cho sự nghiệp chăn sóc và phát huy vai trò NCT Việt Nam.

Điều 2. Thời gian xét tặng kỉ niệm chương

Kỉ niệm chương được xét định kì hằng năm vào dịp kỉ niệm Ngày NCT Việt Nam (ngày 06 tháng 6), Ngày Quốc tế NCT (ngày 01 tháng 10) và thực hiện nhiệm vụ đột xuất của Ban Thường vụ, Thường trực Hội NCT Việt Nam.

Điều 3. Nguyên tắc xét tặng

Kỉ niệm chương được tặng một lần cho mỗi cá nhân có nhiều đóng góp trong hoạt động của tổ chức Hội và công tác NCT theo quy định Điều lệ Hội.

Việc xét tặng Kỉ niệm chương được tiến hành hằng năm, bảo đảm đúng đối tượng, tiêu chuẩn và quy trình theo Quy chế này.

Chương II. ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN

Điều 4. Đối tượng xét tặng

Cá nhân đã và đang làm việc tại các cơ quan, đơn vị trong hệ thống tổ chức của Hội.

Cán bộ lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các bộ, ban, ngành, đoàn thể ở Trung ương, lãnh đạo cấp ủy chính quyền, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, ban, ngành, đoàn thể các cấp; người hoạt động chính trị, xã hội, văn hóa, khoa học công nghệ, giáo dục, tôn giáo; người đứng đầu các tổ chức hội, doanh nghiệp… xuất sắc, có nhiều đóng góp quan trọng đối với sự nghiệp chăm sóc, phát huy vai trò NCT và xây dựng Hội NCT Việt Nam.

Người Việt Nam sinh sống ở nước ngoài, người nước ngoài đóng góp có hiệu quả công sức, tài chính đối với sự nghiệp chăm sóc và phát huy vai trò NCT Việt Nam và xây dựng Hội NCT Việt Nam.

Điều 5. Tiêu chuẩn, điều kiện xét tặng với các cá nhân làm việc, hoạt động trong hệ thống tổ chức Hội

1.Tiêu chuẩn

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của Hội NCT, được tặng Bằng khen, Giấy khen của chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể và của Hội từ cấp huyện trở lên về công tác NCT.

2.Điều kiện: Có thời gian công tác Hội NCT các cấp như sau:

a) Thời gian giữ chức vụ từ 05 năm trở lên

– Ủy viên Ban Chấp hành Hội NCT Việt Nam.

– Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ban Thường vụ; cấp Trưởng, cấp Phó Ban Đại diện Hội NCT, Ủy viên Thường trực Ban Đại diện Hội NCT tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh).

– Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ban Thường vụ Hội NCT; cấp Trưởng, cấp Phó, Ủy viên Thường trực Ban Đại diện Hội NCT huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện).

– Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội NCT xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã).

– Chuyên viên, nhân viên là cán bộ nghỉ hưu hoặc NCT làm việc chuyên trách tại Cơ quan Trung ương Hội, các Cơ quan Hội NCT hoặc Ban Đại diện Hội NCT cấp tỉnh, cấp huyện.

b) Thời gian công tác, giữ chức vụ từ 10 năm trở lên đối với các đối tượng trẻ trong độ tuổi lao động và các đối tượng cụ thể trong trường hợp sau:

– Ủy viên Ban Chấp hành, Trưởng ban Kiểm tra Hội NCT cấp xã, Chi hội trưởng NCT thôn, bản, ấp, khu dân cư.

– Chuyên viên, nhân viên là công chức, viên chức Nhà nước, người lao động làm việc tại Cơ quan Trung ương Hội, Hội NCT hoặc Ban Đại diện Hội NCT cấp tỉnh, cấp huyện.

Điều 6. Xét tặng Kỉ niệm chương đối với các cá nhân có thành tích đặc biệt

Là các cá nhân có thành tích xuất sắc, đóng góp có hiệu quả cao đối với sự nghiệp chăm sóc, phát huy vai trò NCT Việt Nam, không tính thời gian công tác. Cụ thể các đối tượng sau:

Cán bộ lãnh đạo Đảng, Nhà nước, cấp ủy, chính quyền, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đoàn thể các cấp; người hoạt động chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa học, giáo dục, các nhà hảo tâm, người đứng đầu doanh nghiệp, các tổ chức Hội, tôn giáo…

Người có thành tích xuất sắc, đột xuất trong việc bảo vệ tính mạng của NCT, tài sản của tổ chức Hội các cấp và các cơ sở chăm sóc NCT.

Người ủng hộ có hiệu quả cao về tài chính, thiết bị, phương tiện làm việc, nhằm tăng cường cơ sở vật chất, cải thiện điều kiện chăm sóc, phát huy vai trò NCT và hoạt động của tổ chức Hội.

Người tích cực xây dựng và củng cố quan hệ hợp tác giữa nước ta và các nước, các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực chăm sóc và phát huy vai trò NCT Việt Nam.

Hội viên có thành tích đặc biệt xuất sắc trong hoạt động của Hội, đã được tặng Bằng khen của UBND tỉnh hoặc của Trung ương Hội NCT Việt Nam, do tổ chức Hội NCT cấp tỉnh xem xét, đề nghị.

Chương III. QUY TRÌNH XÉT VÀ TỔ CHỨC TRAO TẶNG

Điều 7. Hồ sơ và quy trình xét tặng

Hồ sơ đề nghị xét tặng Kỉ niệm chương

– Tờ trình đề nghị tặng Kỉ niệm chương (theo mẫu).

– Tóm tắt thành tích cá nhân (theo mẫu).

– Danh sách trích ngang (theo mẫu).

– Biên bản họp Hội đồng Thi đua, khen thưởng.

Quy trình xét tặng

– Đối với cấp cơ sở, cấp huyện: Ban Chấp hành Hội NCT xã, phường, thị trấn; Ban Chấp hành hoặc Ban Đại diện Hội NCT cấp huyện xét chọn những cá nhân đủ tiêu chuẩn, tập hợp hồ sơ gửi lên cấp trên trực tiếp.

– Đối với cấp tỉnh: Ban Chấp hành hoặc Ban Đại diện Hội NCT tập hợp hồ sơ đề nghị của Ban Chấp hành hoặc Ban Đại diện Hội NCT cấp huyện và của các tổ chức Hội trong tỉnh; Hội đồng Thi đua, khen thưởng cấp tỉnh (đơn vị nào không thành lập Hội đồng Thi đua, khen thưởng) thì tập thể lãnh đạo Hội hoặc Ban Đại diện xem xét và làm tờ trình đề nghị Ban Thường vụ Trung ương Hội.

– Hội NCT, Ban Đại diện Hội NCT cấp tỉnh, cấp huyện ghi vào sổ vàng danh dự những người được tặng Kỉ niệm chương.

Điều 8. Trao tặng

Ban Thường vụ Trung ương Hội ủy quyền Hội NCT, Ban Đại diện Hội NCT cấp tỉnh, cấp huyện tổ chức trao tặng Kỉ niệm chương.

Ban Thường vụ Trung ương Hội; Ban Chấp hành, Ban Đại diện Hội NCT cấp tỉnh, cấp huyện phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức trao tặng Kỉ niệm chương cho cán bộ lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, lãnh đạo các bộ, ban, ngành và các đoàn thể ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện.

Điều 9. Tổ chức thực hiện

Căn cứ số lượng Kỉ niệm chương được xét tặng hằng năm, căn cứ thực tiễn của địa phương, tổ chức Hội NCT các cấp đề nghị cơ quan, chính quyền các cấp hỗ trợ kinh phí khen thưởng kèm theo Kỉ niệm chương.

Quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cấp Hội, cơ quan và đơn vị phản ảnh về Trung ương Hội (qua Ban Tổ chức – Kiểm tra) để tổng hợp trình Ban Thường vụ Trung ương Hội NCT Việt Nam sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.